Nên thuê hay mua xe tải? So sánh chi phí và điểm hòa vốn thực tế
Bạn cần xe tải để chở hàng nhưng còn phân vân nên thuê hay mua xe tải? Câu trả lời phụ thuộc vào số ngày xe chạy mỗi tháng, số vốn bạn có và bạn dùng xe trong bao lâu. Bài viết này so sánh giá thuê với chi phí nuôi xe, tính điểm hòa vốn cho 3 mức tải trọng phổ biến, giúp bạn ra quyết định bằng con số cụ thể.

Nên thuê hay mua xe tải? Cách tính chi phí, điểm hòa vốn
Nên thuê hay mua xe tải?
Nếu bạn chỉ cần xe vài ngày mỗi tháng, theo mùa hoặc cho một dự án ngắn, thuê xe tải sẽ tiết kiệm hơn. Nếu xe chạy đều từ khoảng 6–8 ngày/tháng trở lên và bạn dùng lâu dài từ 2–3 năm, mua xe tải (kể cả mua trả góp) thường có lợi hơn, vì tiền góp mỗi tháng thấp hơn tiền thuê và cuối cùng bạn sở hữu chiếc xe.
Con số 6–8 ngày chỉ là mốc tham khảo. Mốc hòa vốn thực tế của bạn thay đổi theo tải trọng xe, giá thuê ở khu vực và lãi suất ngân hàng. Phần dưới hướng dẫn cách tự tính.

So sánh nên thuê hay mua xe tải theo vốn, chi phí và mức độ chủ động
Thuê và mua xe tải khác nhau thế nào?
Trước khi chọn thuê xe tải hay mua xe tải, bạn cần hiểu rõ bản chất hai phương án. Thuê xe tải là trả tiền để dùng xe trong một khoảng thời gian, bên cho thuê lo đăng kiểm, bảo hiểm và sửa chữa lớn. Mua xe tải là bỏ vốn sở hữu xe, bạn chủ động hoàn toàn nhưng tự gánh mọi chi phí nuôi xe.
| Tiêu chí | Thuê xe tải | Mua xe tải (trả góp) |
|---|---|---|
| Vốn ban đầu | Tiền cọc vài triệu đến vài chục triệu đồng | Trả trước từ 20% giá xe + chi phí lăn bánh |
| Chi phí hằng tháng | Tiền thuê theo ngày/tháng, cao hơn tiền góp | Tiền góp ngân hàng + phí đường bộ + bảo hiểm |
| Chủ động lịch chạy | Phụ thuộc xe trống của bên cho thuê | Chủ động 100% |
| Giới hạn | Thường giới hạn km, giờ trả xe | Không giới hạn |
| Bảo dưỡng, sửa chữa | Bên cho thuê lo phần lớn | Chủ xe tự lo |
| Tài sản sau 5 năm | Không có | Sở hữu xe, có thể bán lại |
| Rủi ro | Giá thuê tăng mùa cao điểm, không có xe khi cần | Áp lực trả góp nếu thiếu đơn hàng |
Giá thuê xe tải hiện nay bao nhiêu?
Giá thuê xe tải dao động rất rộng, tùy tải trọng, thuê tự lái hay kèm tài xế, có kèm nhiên liệu hay không và khu vực. Bảng dưới là mức tham khảo tổng hợp từ các đơn vị cho thuê tại TP.HCM và khu vực lân cận:
| Tải trọng xe | Thuê tự lái theo ngày | Thuê theo tháng |
|---|---|---|
| Khoảng 1 tấn | 500.000–1.200.000 đ/ngày | 8.500.000–18.000.000 đ/tháng |
| 2–2,5 tấn | 1.200.000–1.500.000 đ/ngày | 10.500.000–25.000.000 đ/tháng |
| 5 tấn | Ít cho thuê tự lái | 14.000.000–35.000.000 đ/tháng |
| 7,5–8 tấn | Hầu như không cho thuê tự lái | 25.000.000–45.000.000 đ/tháng (thường kèm tài xế) |
*Lưu ý: Giá thuê chỉ là con số tham khảo, dao động theo thời điểm, đời xe, loại thùng và định mức km.
Ngoài tiền thuê, bạn cần lưu ý một số chi phí ẩn khi thuê xe tải:
- Tiền cọc hoặc tài sản đảm bảo khi thuê tự lái.
- Phụ phí vượt km, trả xe trễ giờ, thuê ngày lễ Tết.
- Nhiên liệu, phí cầu đường, phí bến bãi trong thời gian thuê.
- Đền bù nếu xe trầy xước, hư hỏng do lỗi người thuê.
Chi phí nuôi một chiếc xe tải mỗi tháng gồm những gì?
Chi phí nuôi xe tải chia làm ba nhóm: chi phí ban đầu khi lăn bánh, chi phí cố định hằng tháng (dù xe có chạy hay không) và chi phí biến đổi theo số km chạy.
Chi phí ban đầu
- Trả trước: từ 20% giá xe khi mua trả góp, phần còn lại ngân hàng hỗ trợ.
- Lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm lần đầu, bảo hiểm năm đầu.
- Đóng thùng: nếu mua xe chassis, chi phí thùng tùy loại (lửng, mui bạt, kín, đông lạnh).
Chi phí cố định hằng tháng
| Khoản phí | Mức tham khảo | Căn cứ |
|---|---|---|
| Phí sử dụng đường bộ | 180.000 đ/tháng (xe dưới 4.000 kg) · 270.000 đ (4.000 – dưới 8.500 kg) · 390.000 đ (8.500 – dưới 13.000 kg) | Nghị định 364/2025/NĐ-CP |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 853.000 đ/năm (xe tải dưới 3 tấn) · 1.660.000 đ/năm (3–8 tấn), chưa VAT | Nghị định 67/2023/NĐ-CP |
| Bảo hiểm vật chất xe | Khoảng 1,5–2,5% giá trị xe/năm (tự nguyện, ngân hàng thường yêu cầu khi vay) | Tham khảo thị trường |
| Tiền góp ngân hàng | Gốc + lãi, lãi suất tùy ngân hàng | Theo hợp đồng vay |
| Chỗ đậu xe, bến bãi | Tùy khu vực | – |
Phí đường bộ tính theo khối lượng toàn bộ của xe, còn bảo hiểm TNDS tính theo tải trọng chở hàng. Đăng kiểm định kỳ tốn thêm vài trăm nghìn đồng mỗi lần.
Chi phí biến đổi
- Nhiên liệu: phụ thuộc số km, tải hàng và cung đường.
- Bảo dưỡng định kỳ: thay dầu, lọc, má phanh, lốp.
- Lương tài xế (nếu thuê tài xế), phí cầu đường.

Bảng chi phí nuôi xe tải mỗi tháng: phí đường bộ, bảo hiểm, tiền góp
Điểm hòa vốn giữa thuê và mua xe tải
Điểm hòa vốn là số ngày thuê xe mỗi tháng mà tại đó tiền thuê bằng chi phí cố định khi tự mua xe. Nếu bạn cần xe nhiều hơn mốc này, mua xe có lợi hơn.
Cách tính: Số ngày hòa vốn = Chi phí cố định khi mua xe mỗi tháng ÷ Giá thuê một ngày.
Ví dụ dưới đây dùng 3 mẫu xe tải Ô Tô An Sương đang phân phối, với giả định: trả trước 20%, vay phần còn lại trong 60 tháng, bảo hiểm vật chất 2% giá xe/năm. Tiền góp chỉ tính phần gốc, chưa gồm lãi vì lãi suất tùy ngân hàng. Nhiên liệu không tính vì khi thuê tự lái bạn cũng tự đổ nhiên liệu.
Xe tải 1 tấn: Tera 100S
Tera 100S tải trọng 990 kg, động cơ xăng công nghệ Mitsubishi, giá tham khảo bản thùng mui bạt 242.500.000 đ.
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Trả trước 20% | 48.500.000 đ |
| Gốc góp mỗi tháng (194.000.000 đ / 60 tháng) | 3.233.000 đ |
| Phí đường bộ (khối lượng toàn bộ 2.275 kg) | 180.000 đ |
| Bảo hiểm TNDS (853.000 đ + VAT / 12) | 78.000 đ |
| Bảo hiểm vật chất (2%/năm / 12) | 404.000 đ |
| Chi phí cố định mỗi tháng (chưa gồm lãi) | Khoảng 3.900.000 đ |
Với giá thuê xe 1 tấn khoảng 500.000–1.200.000 đ/ngày, điểm hòa vốn khoảng 4–8 ngày thuê mỗi tháng. Nếu bạn cần xe từ 8 ngày/tháng trở lên, mua xe Tera 100S trả góp gần như chắc chắn có lợi hơn thuê.

Xe tải Tera 100S 990 kg thùng lửng, lựa chọn mua thay vì thuê xe tải nhỏ
Xe tải 2,5 tấn: JAC N250S Pro E5
JAC N250S Pro E5 tải trọng 2.495 kg, động cơ diesel 2.746 cc, giá tham khảo thùng mui bạt 459.000.000 đ.
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Trả trước 20% | 91.800.000 đ |
| Gốc góp mỗi tháng (367.200.000 đ / 60 tháng) | 6.120.000 đ |
| Phí đường bộ (khối lượng toàn bộ 5.770 kg) | 270.000 đ |
| Bảo hiểm TNDS (853.000 đ + VAT / 12) | 78.000 đ |
| Bảo hiểm vật chất (2%/năm / 12) | 765.000 đ |
| Chi phí cố định mỗi tháng (chưa gồm lãi) | Khoảng 7.200.000 đ |
Giá thuê xe 2,5 tấn tự lái khoảng 1.200.000–1.500.000 đ/ngày, nên điểm hòa vốn khoảng 5–6 ngày thuê mỗi tháng. Đây là dòng xe hợp với hộ kinh doanh chở hàng đều đặn cho đại lý, chợ đầu mối.

Xe tải JAC N250S Pro E5 2.5 tấn thùng mui bạt tại Ô Tô An Sương
Xe tải 7,5 tấn: JAC N750 Plus E5
JAC N750 Plus E5 tải trọng 7.300 kg, động cơ Yuchai 168 HP, giá tham khảo thùng mui bạt 617.000.000 đ.
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Trả trước 20% | 123.400.000 đ |
| Gốc góp mỗi tháng (493.600.000 đ / 60 tháng) | 8.227.000 đ |
| Phí đường bộ (khối lượng toàn bộ 12.320 kg) | 390.000 đ |
| Bảo hiểm TNDS (1.660.000 đ + VAT / 12) | 152.000 đ |
| Bảo hiểm vật chất (2%/năm / 12) | 1.028.000 đ |
| Chi phí cố định mỗi tháng (chưa gồm lãi) | Khoảng 9.800.000 đ |
Xe tải 7,5–8 tấn hầu như không có dịch vụ thuê tự lái theo ngày, chủ yếu thuê theo chuyến hoặc theo tháng kèm tài xế, khoảng 25.000.000–45.000.000 đ/tháng. So với chi phí cố định khoảng 9,8 triệu đồng mỗi tháng khi mua, phần chênh lệch đủ để bạn trả lương tài xế riêng. Vì vậy, nếu có nguồn hàng đều cho xe xe tải 7.5 tấn, mua xe gần như luôn có lợi hơn thuê dài hạn.

Xe tải JAC N750 Plus E5 7.3 tấn thùng mui bạt
| Mẫu xe | Chi phí cố định/tháng (chưa lãi) | Giá thuê tham khảo | Điểm hòa vốn |
|---|---|---|---|
| Tera 100S (1 tấn) | Khoảng 3,9 triệu đ | 0,5–1,2 triệu đ/ngày | 4–8 ngày/tháng |
| JAC N250S Pro E5 (2,5 tấn) | Khoảng 7,2 triệu đ | 1,2–1,5 triệu đ/ngày | 5–6 ngày/tháng |
| JAC N750 Plus E5 (7,3 tấn) | Khoảng 9,8 triệu đ | 25–45 triệu đ/tháng (kèm tài) | Có lợi khi cần xe cả tháng |
Lưu ý: phần tiền gốc trả góp không mất đi mà tích lũy dần vào giá trị chiếc xe. Khi cộng thêm lãi vay, mốc hòa vốn sẽ tăng thêm khoảng 1–2 ngày tùy lãi suất ngân hàng.

Điểm hòa vốn giữa thuê và mua xe tải 1 tấn, 2.5 tấn, 7.5 tấn
Khi nào nên thuê xe tải?
Khi cân nhắc nên thuê hay mua xe tải, bạn nên chọn thuê trong các trường hợp sau:
- Chỉ cần xe vài ngày mỗi tháng, ít hơn mốc hòa vốn ở trên.
- Nhu cầu theo mùa: mùa vụ nông sản, cao điểm Tết, chuyển kho, chuyển văn phòng.
- Dự án ngắn hạn dưới 6 tháng, chưa chắc có đơn hàng lâu dài.
- Mới khởi nghiệp, muốn chạy thử để kiểm tra nguồn hàng trước khi đầu tư.
- Cần loại xe đặc thù (xe cẩu, xe đông lạnh lớn) mà chỉ dùng vài lần.
Khi nào nên mua xe tải?
Ngược lại, câu trả lời cho "nên thuê hay mua xe tải" nghiêng hẳn về mua (hoặc mua xe tải trả góp) khi:
- Xe chạy đều đặn, vượt mốc hòa vốn mỗi tháng.
- Có nguồn hàng ổn định từ 2–3 năm trở lên: giao hàng đại lý, chở vật liệu, hàng nông sản.
- Cần chủ động giờ giấc, cung đường, không phụ thuộc xe trống của bên cho thuê.
- Muốn đóng thùng theo yêu cầu riêng: thùng kín inox, thùng đông lạnh, thùng cánh dơi.
- Muốn tích lũy tài sản, sau khi trả hết nợ có thể tiếp tục khai thác hoặc bán lại.
Theo ghi nhận tại showroom Ô Tô An Sương, nhiều khách hàng từng thuê xe theo tháng chuyển sang mua trả góp sau khi nhận ra tiền thuê 2–3 tháng đã gần bằng khoản trả trước.
Có nên mua xe tải chạy dịch vụ, chạy Lalamove?
Có, nếu bạn chạy toàn thời gian và đã có lượng đơn ổn định. Với các ứng dụng giao hàng, xe tải nhỏ dưới 1 tấn và xe 1–1,5 tấn thường nhận được nhiều đơn nội thành hơn xe lớn. Khi chọn mua xe tải chạy dịch vụ, bạn nên lưu ý:
- Chọn tải trọng đúng loại đơn hàng phổ biến, không mua xe quá lớn.
- Kiểm tra quy định giờ cấm tải của thành phố với tải trọng xe dự định mua.
- Ưu tiên xe tiết kiệm nhiên liệu, phụ tùng sẵn, dễ sửa chữa.
- Tính đủ chi phí cố định và để dự phòng tiền góp 2–3 tháng khi đơn ít.
Nếu bạn đang chọn xe nhỏ để chạy app, hãy tham khảo các dòng xe tải nhỏ để so sánh trước khi quyết định.
Mua xe tải trả góp tại Ô Tô An Sương cần bao nhiêu vốn?
Tại Ô Tô An Sương, bạn chỉ cần trả trước từ 20% giá xe, phần còn lại được hỗ trợ vay ngân hàng, lãi suất tùy ngân hàng. Ví dụ: xe Tera 100S trả trước khoảng 48,5 triệu đồng, JAC N250S Pro E5 khoảng 91,8 triệu đồng, JAC N750 Plus E5 khoảng 123,4 triệu đồng (chưa gồm chi phí lăn bánh).
Khi mua xe tại Ô Tô An Sương, bạn được:
- Xe chính hãng, giá đại lý, nhiều phiên bản thùng có sẵn.
- Hỗ trợ hồ sơ mua xe tải trả góp, thủ tục nhanh gọn.
- Đóng thùng theo yêu cầu, đăng ký, đăng kiểm trọn gói.
- Bảo hành chính hãng toàn quốc, cứu hộ 24/7.
Xem thêm thủ tục mua xe tải trả góp và bảng giá xe tải để chuẩn bị trước.

Showroom Ô Tô An Sương tư vấn mua xe tải trả góp
Gọi hotline 0938 211 355 để được tính chi phí trả góp theo đúng mẫu xe và số vốn của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Giá thuê xe tải theo tháng bao nhiêu?
Giá thuê xe tải theo tháng tham khảo khoảng 8,5–18 triệu đồng với xe 1 tấn, 10,5–25 triệu đồng với xe 2–2,5 tấn và 25–45 triệu đồng với xe 8 tấn. Mức giá chênh lệch nhiều tùy thuê tự lái hay kèm tài xế, định mức km và khu vực.
Chi phí nuôi xe tải nhỏ mỗi tháng là bao nhiêu?
Với xe tải 1 tấn khoảng 240 triệu đồng mua trả góp 80%, chi phí cố định khoảng 3,9 triệu đồng/tháng chưa gồm lãi vay, gồm tiền gốc, phí đường bộ và bảo hiểm. Nhiên liệu, bảo dưỡng và bến bãi tính thêm theo thực tế sử dụng.
Chạy bao nhiêu ngày một tháng thì nên mua xe tải?
Với xe tải 1–2,5 tấn, nếu bạn cần xe từ khoảng 6–8 ngày mỗi tháng trở lên và dùng lâu dài, mua xe thường có lợi hơn thuê. Xe tải lớn 7,5 tấn trở lên gần như chỉ thuê được kèm tài xế với giá cao, nên mua xe có lợi khi có nguồn hàng đều.
Nên mua xe tải mới hay xe tải cũ?
Xe mới có bảo hành chính hãng, đạt tiêu chuẩn khí thải hiện hành và được hỗ trợ trả góp với tỷ lệ cao. Xe cũ rẻ hơn nhưng cần kiểm tra kỹ niên hạn sử dụng xe tải, máy móc và hồ sơ.
Thuê xe tải tự lái cần bằng lái gì?
Xe tải có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg như Tera 100S chỉ cần bằng B. Xe trên 3.500 kg đến 7.500 kg như JAC N250S Pro E5 cần bằng C1, xe trên 7.500 kg cần bằng C theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Liên hệ ngay Ô Tô An Sương qua hotline 0938 211 355 để được tư vấn nên thuê hay mua xe tải, tính chi phí trả góp và nhận báo giá mới nhất.
Bài viết liên quan
